Cổng thông tin điện tử tỉnh thanh hóa

Huyện Cẩm Thủy

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Cẩm Thủy triển khai thực hiện cho vay theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ

Đăng ngày 17 - 08 - 2022
100%

Căn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Ngày 30/6/2022, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)  ban hành văn bản số 4912/HD-NHCS về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ. Để đảm bảo cho vay kịp thời, đúng đối tượng thụ hưởng, NHCSXH huyện đang phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng đến các cấp, các ngành và người dân được biết chính sách tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP của Chính phủ cụ thể, như sau:

1. Đối với cho vay hỗ trợ đất ở

a) Đối tượng vay vốn:

- Hộ nghèo dân tộc thiểu số;

- Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

b) Điều kiện vay vốn:

  Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

c) Mục đích sử dụng vốn vay:

  Khách hàng được vay vốn sử dụng vào việc trang trải chi phí để có đất ở (chi phí tạo mặt bằng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai).

d) Mức cho vay:

            Mức cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận căn cứ chi phí để có đất ở sau khi loại trừ số tiền được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có), nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/hộ.

đ) Thời hạn cho vay:

            Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận, nhưng tối đa là 15 năm. Trong 5 năm đầu, khách hàng chưa phải trả nợ gốc.

e) Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay bằng 3%/năm.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

2. Cho vay hỗ trợ nhà ở

a) Đối tượng vay vốn:

 Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

b) Điều kiện vay vốn:

 Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

c) Mục đích sử dụng vốn vay:

Khách hàng được vay vốn để sử dụng vào việc trang trải chi phí xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhà ở.

d) Mức cho vay:

  Mức cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận căn cứ chi phí để xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhà ở sau khi loại trừ số tiền được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có), nhưng không vượt quá 40 triệu đồng/hộ.

đ) Thời hạn cho vay:

 Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận, nhưng tối đa là 15 năm. Trong 5 năm đầu, khách hàng chưa phải trả nợ gốc.

e) Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay bằng 3%/năm.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

3. Đối với cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề

a) Đối tượng vay vốn:

 Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

b) Điều kiện vay vốn:

Đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-  Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề  do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

- Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hộ trợ học nghề, chuyển đổi nghề.

c) Mục đích sử dụng vốn vay:

- Hỗ trợ đất sản xuất: Khách hàng được vay vốn để sử dụng vào việc trang trải chi phí tạo quỹ đất sản xuất (chi phí khai hoang, phục hóa, cải tạo đất sản xuất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất theo quy định của pháp luật đất đai).

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề: Khách hàng được vay vốn để chi phí học nghề, chuyển đổi nghề (chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác).

d) Mức cho vay:

- Hỗ trợ đất sản xuất: Mức cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận căn cứ chi phí để có đất sản xuất sau khi loại trừ số tiền được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có), nhưng không vượt quá 77,5 triệu đồng/hộ.

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề  (bao gồm chi phí học nghề, chuyển đổi nghề): Mức cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận căn cứ nhu cầu vốn để thực hiện chuyển đổi nghề sau khi đã loại trừ số tiền được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có), nhưng tối đa bằng mức cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo được quy định trong từng thời kỳ. Trong đó, mức cho vay chi phí học nghề  tối đa bằng mức cho vay áp dụng đối với chính sách tín dụng học sinh, sinh viên quy định trong từng thời thời kỳ và không vượt quá mức cho vay tối đa đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề.

đ) Thời hạn cho vay:

            Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận, nhưng tối đa là 10 năm.

e) Lãi suất cho vay:

 Lãi suất cho vay bằng 50%  lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo quy định trong từng thời kỳ; Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

4. Đối với cho vay  hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị

a) Đối tượng vay vốn:

- Hộ nghèo, Hộ cận nghèo.

- Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số.

b) Điều kiện vay vốn:

- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo:

+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo đáp ứng điều kiện vay vốn theo chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại NHCSXH, có tên trong danh sách thành viên tham gia chuỗi giá trị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (UBND cấp huyện phê duyệt đối tượng với dự án do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư; UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê duyệt đối với dự án do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư).

+ Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

- Đối doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Được thành lập, hoạt động hợp pháp, có phương án vay vốn để tham gia chuỗi giá trị và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận tham gia vào chuỗi giá trị.

+ Được NHCSXH nơi cho vay tham gia thẩm định phương án vay vốn trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH và quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo.

c) Mục đích sử dụng vốn vay:

- Khách hàng được vay vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Mức cho vay, thời hạn cho vay:

- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: Mức cho vay, thời hạn cho vay áp dụng theo quy định hiện hành về chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại NHCSXH.

- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Mức cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/khách hàng, thời hạn cho vay tối đa là 5 năm.

đ) Lãi suất cho vay:

- Đối với hộ nghèo: Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.

- Đối với hộ cận nghèo, doanh nghiệp, hợp tác xã: Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ cận nghèo quy định trong từng thời kỳ.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Để thực hiện tốt Nghị định của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đề nghị các phòng, ban, ngành, UBND xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp triển khai thực hiện, để NHCSXH huyện có cơ sở thực hiện cho vay theo quy định./.

Ngân hàng Chính sách xã hội

<

Tin mới nhất

Hội nghị giao ban khối Kinh tế 9 tháng năm 2022(23/09/2022 6:04 CH)

Hội nghị giao ban Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội 9 tháng năm 2022(23/09/2022 6:02 CH)

Huyện Cẩm Thủy tưng bừng tổ chức khai giảng năm học mới 2022 - 2023(09/09/2022 3:35 CH)

Hội nghị triển khai kế hoạch tiêm phòng cho đàn GSGC đợt 2/2022(30/08/2022 9:11 SA)

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Cẩm Thủy triển khai thực hiện cho vay theo Nghị định số...(17/08/2022 8:22 SA)

Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Thủy tổng kết 20 năm triển khai Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày...(27/07/2022 3:33 CH)

Lễ khởi công xây dựng cầu dân sinh tại huyện Cẩm Thủy(18/07/2022 8:04 SA)

Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Cẩm Thủy tổ chức Hội nghị sơ kết...(15/07/2022 8:13 SA)